Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 4SA4/32 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Những con số quyết định việc chọn máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA4/32
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 232 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 3 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chọn máy cho đúng bài toán
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Duy trì tình trạng thiết bị
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Vật liệu và cách làm kín
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Lắp đặt và thả máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Nói thêm về kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Số liệu của 4SA4/32 dùng thế nào
Với 4SA4/32, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA4/32 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 6 m³/h và 232 m của 4SA4/32 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA4/32 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của 4SA4/32 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA4/32 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA4/32 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
4SA4/32 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA4/32 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Lưu lượng tối đa 6 m³/h và cột áp tối đa 232 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA4/32. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA4/32 chạy gần 232 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 232 m của 4SA4/32. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA4/32 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA4/32 chứ không phải ép 4SA4/32 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của 4SA4/32 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA4/32 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA4/32.
Trước khi đặt hàng 4SA4/32, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Bảng thông số của 4SA4/32 ghi rõ 6 m³/h và 232 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA4/32 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA4/32 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

