Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 4SAM6/26 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SAM6/26:
- Model: 4SAM6/26
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 3.0 kW
- Cột áp lớn nhất: 182 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những dấu hiệu cần chú ý
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Đấu nối và chạy thử
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Phạm vi sử dụng thực tế
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Nói thêm về kỹ thuật
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
4SAM6/26 qua từng chỉ tiêu
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SAM6/26 là công suất 3.0 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SAM6/26; dùng dây nhỏ hơn mức 3.0 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảng thông số của 4SAM6/26 ghi rõ 8.4 m³/h và 182 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SAM6/26 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của 4SAM6/26 tỉ lệ với tải, và mức 3.0 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3.0 kW sẽ khiến 4SAM6/26 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 182 m, 4SAM6/26 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 182 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của 4SAM6/26 là 182 m. Tại đúng điểm 182 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SAM6/26 nên thấp hơn 182 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SAM6/26, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SAM6/26 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của 4SAM6/26 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SAM6/26 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SAM6/26 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 4SAM6/26, mọi tính toán nên bắt đầu từ 182 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SAM6/26 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 182 m của 4SAM6/26. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SAM6/26 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Chính sách bảo hành
4SAM6/26 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

