Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 4SAM6/15 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Các bộ phận chính
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SAM6/15:
- Model: 4SAM6/15
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lưu lượng lớn nhất: 8.4 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 105 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Thả máy xuống giếng
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Chọn máy cho đúng bài toán
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Phần kỹ thuật mở rộng
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Đọc kỹ các con số của 4SAM6/15
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SAM6/15, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SAM6/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
4SAM6/15 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SAM6/15 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Với 4SAM6/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 105 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SAM6/15 tiêu thụ.
Với 4SAM6/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 8.4 m³/h. Con số 8.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SAM6/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 8.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 4SAM6/15 ghi rõ 8.4 m³/h và 105 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SAM6/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Lưu lượng tối đa 8.4 m³/h và cột áp tối đa 105 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SAM6/15. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SAM6/15 chạy gần 105 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 8.4 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của 4SAM6/15 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SAM6/15.
Điểm làm việc hợp lý của 4SAM6/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SAM6/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Trước khi đặt hàng 4SAM6/15, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Khi so 4SAM6/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 8.4 m³/h và 105 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SAM6/15.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

