Hai nhóm bơm thể tích trong một danh mục: bơm nhớt bánh răng MRB (22 model, 1,1 – 576 m³/h, 10 – 14,5 bar) dùng cho dầu, nhớt, xăng; và bơm thực phẩm rotor TUL (11 model, inox 316L, tới 150°C) dùng cho thực phẩm, sữa, dược, mỹ phẩm.
Bơm thể tích khác bơm ly tâm thế nào
Bơm ly tâm tạo áp bằng cánh quay nhanh, lưu lượng giảm mạnh khi chất lỏng đặc hoặc áp tăng. Bơm bánh răng và bơm rotor giữ chất lỏng trong khoang kín rồi đẩy sang cửa xả, nên lưu lượng gần như tỷ lệ tốc độ quay và ít phụ thuộc áp. Đó là lý do chúng hợp với dầu đặc, sốt, siro, kem.
So sánh nhanh MRB và TUL
MRB là bánh răng ăn khớp ngoài, răng xương cá, có van bypass tích hợp, lưu lượng tới 576 m³/h. TUL là hai rotor không chạm nhau, phần tiếp xúc inox 316L, đẩy sản phẩm nhẹ nhàng, đảo chiều được, lưu lượng tới 67 m³/h.
Chỉnh lưu lượng bằng cách nào? Với cả MRB và TUL, lưu lượng tỷ lệ tốc độ quay: chỉnh bằng biến tần, hộp số hoặc động cơ điều tốc, không bóp van xả.
MRB và TUL khác nhau về vật liệu ra sao? TUL có phần tiếp xúc sản phẩm bằng inox 316L, dùng được cho thực phẩm, dược. MRB là bơm cho dầu, không dùng cho sản phẩm ăn được.
Nhiệt độ chất lỏng tối đa? TUL chịu tới 150°C. Với MRB, catalogue ghi theo độ nhớt 1 – 1.500 cSt; anh/chị báo nhiệt độ dầu để kỹ thuật kiểm lại.
Lắp đặt chung cho hai nhóm
Đặt bơm gần bồn hút, đường hút ngắn, ống hút không nhỏ hơn họng hút.
Lắp lọc hút cho MRB; lắp van an toàn ngoài cho TUL nếu cấu hình chưa có.
Kiểm chiều quay trước khi chạy tải.
Lắp đồng hồ áp phía xả để theo dõi.
Chọn theo chất lỏng
Không cần vệ sinh thực phẩm, chỉ bơm dầu: chọn MRB. Sản phẩm ăn được, dược, mỹ phẩm hoặc có hạt dễ nát: chọn TUL. Sau đó chọn cỡ theo lưu lượng, độ đặc và áp đường ống.
Lỗi hay gặp
Dùng bơm ly tâm cho dầu đặc hoặc sốt, lưu lượng tụt mạnh và động cơ quá tải. Ngược lại, dùng bơm bánh răng cho chất lỏng có cát làm bánh răng mòn và kẹt nhanh.
Giá được tính theo gì
Bên em báo giá theo cấu hình thực tế chứ không báo một con số chung. Giá phụ thuộc:
Nhóm bơm: MRB (gang, cho dầu) hay TUL (inox 316L, cho thực phẩm).
Cỡ bơm theo lưu lượng: MRB từ 1,1 tới 576 m³/h, TUL tới 67 m³/h.
Tùy chọn vật liệu (TUL: duplex 2205, Hastelloy C276) và kiểu rotor.
Hai ví dụ
Dầu nhớt khoảng 10 m³/h: xem MRB200 (12 m³/h định mức). Sản phẩm đặc 5 m³/h: TUL-30 (0,374 lít/vòng) chạy khoảng 220 vòng/phút là đủ, vẫn trong dải tốc độ khuyên dùng.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Long tên chất lỏng, độ đặc hoặc độ nhớt, nhiệt độ, lưu lượng cần và quãng đường ống. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0987 229 991.