Một hệ cấp nước từ giếng khoan gồm ba phần: giếng, máy bơm và mạng ống. Phần dưới đây bàn về phần giữa, cụ thể là 4SA4/14, với đầy đủ số liệu công bố theo sản phẩm.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SA4/14
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 102 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 1.1 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thả máy xuống giếng
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380–415 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Bố trí phần điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Công suất 1.1 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Vật liệu và cách làm kín
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Tính chọn thiết bị
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Số liệu của 4SA4/14 dùng thế nào
Điểm làm việc hợp lý của 4SA4/14 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA4/14 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của 4SA4/14 tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến 4SA4/14 không được bảo vệ khi quá tải.
4SA4/14 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA4/14 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 102 m, 4SA4/14 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 102 m thay vì tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA4/14, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA4/14 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Họng xả của 4SA4/14 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA4/14 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA4/14 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA4/14, mọi tính toán nên bắt đầu từ 102 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA4/14 tiêu thụ.
Khi so 4SA4/14 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 6 m³/h và 102 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA4/14.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 102 m của 4SA4/14. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA4/14 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA4/14 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

