Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 2.5SSM1.5/17.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 2.5SSM1.5/17:
- Model: 2.5SSM1.5/17
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 2.4 m³/h
- Đường kính họng xả: 1″
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 0.37 kW
- Thả vừa ống vách: cỡ 76 trở lên
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cột áp lớn nhất: 46 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Các bước lắp đặt
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Phần cơ khí và phần điện
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Máy dùng nguồn 1 pha 220 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Kiểm tra định kỳ
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Đối chiếu từng số liệu của 2.5SSM1.5/17
Bảng thông số của 2.5SSM1.5/17 ghi rõ 2.4 m³/h và 46 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 2.5SSM1.5/17 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
2.5SSM1.5/17 thả vừa ống vách cỡ 76 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 76 hoặc có đoạn cong, 2.5SSM1.5/17 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 46 m, 2.5SSM1.5/17 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 46 m thay vì tăng công suất.
Trước khi đặt hàng 2.5SSM1.5/17, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Dòng điện làm việc của 2.5SSM1.5/17 tỉ lệ với tải, và mức 0.37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.37 kW sẽ khiến 2.5SSM1.5/17 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so 2.5SSM1.5/17 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.37 kW, 2.4 m³/h và 46 m. Chỉ nhìn riêng 0.37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 2.5SSM1.5/17.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 2.5SSM1.5/17 là công suất 0.37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 2.5SSM1.5/17; dùng dây nhỏ hơn mức 0.37 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 2.5SSM1.5/17 dùng vật liệu inox 304. Việc 2.5SSM1.5/17 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 2.5SSM1.5/17.
Mua hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 2.5SSM1.5/17 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

