Với những công trình mà hố thu nằm sâu và không có chỗ đặt máy trên cạn, giải pháp gần như bắt buộc là dùng máy bơm chìm. KTZ411 nằm trong nhóm này: hạ máy xuống, đấu điện, gắn ống đẩy là vận hành được.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: KTZ411
- Công suất: 11 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 48.5 m
- Vật liệu thân bơm: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 84 m³/h
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Công suất 11 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Quy trình lắp và chạy thử
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Ống đẩy nên có van một chiều và van khoá đặt ở vị trí dễ thao tác. Van một chiều ngăn nước chảy ngược làm cánh quay ngược, còn van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nếu hố thu nhận nước không đều, nên tính thêm thể tích đệm để máy không phải khởi động quá dày. Số lần khởi động trong một giờ là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ cuộn dây.
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Phần cánh bị mòn làm lưu lượng giảm từ từ mà người dùng khó nhận ra. Cách phát hiện là so thời gian bơm cạn bể so với lúc máy còn mới.
Với máy làm việc gián đoạn, nên cho chạy thử định kỳ trong mùa ít dùng. Ngâm lâu không chạy khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bị bám cặn.
Phân tích số liệu riêng của KTZ411
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 84 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với KTZ411 chứ không phải ép KTZ411 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của KTZ411 ghi rõ 84 m³/h và 48.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi KTZ411 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với KTZ411, mọi tính toán nên bắt đầu từ 48.5 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng KTZ411 tiêu thụ.
Họng xả của KTZ411 có đường kính 100 mm. Tuyến ống nối vào KTZ411 nên giữ đúng 100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của KTZ411 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nguồn điện của KTZ411 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho KTZ411.
Cấp bảo vệ của KTZ411 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép KTZ411 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho KTZ411 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của KTZ411 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho KTZ411 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với KTZ411, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 84 m³/h. Con số 84 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ411 cần lấy giá trị nhỏ hơn 84 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng KTZ411, cần khớp cả 100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, KTZ411 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Hậu mãi và giao nhận
KTZ411 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


