Hệ thống thoát nước cưỡng bức chỉ hoạt động trơn khi máy bơm đủ sức đẩy qua toàn bộ chiều dài ống và các đoạn cút. FS-100-10-7.5 được nêu ở đây kèm cột áp và lưu lượng thực tế để người lắp đặt tính tổn thất đường ống.
Các chỉ tiêu đo được của máy
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: FS-100-10-7.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 24 m
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 120 m³/h
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Cáp điện cần được kiểm tra phần vỏ, nhất là đoạn cọ vào thành bể. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước, và hư hỏng do nguyên nhân này thường không cứu được.
Kết cấu của FS-100-10-7.5
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Phạm vi sử dụng thực tế
Hố thu nước thải sinh hoạt của chung cư và nhà phố là môi trường quen thuộc của dòng máy này. Nước ở đây thường đã qua bể tách mỡ hoặc song chắn, hàm lượng rắn không lớn nhưng có nhiều sợi mềm.
Bể phốt và hầm tự hoại cần bơm hút định kỳ. Máy chìm phù hợp cho việc này nhờ khả năng làm việc trong môi trường yếm khí và nhiều bùn lắng.
Bố trí phần điện
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Bố trí trong hố bơm
Nên thử máy khi bể đã có nước tới mức ngập thân, không chạy thử trên cạn dù chỉ vài giây. Chạy khô làm mặt phớt mất màng nước bôi trơn và xước ngay lập tức.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Bình tích áp không dùng cho nước thải nhưng nguyên lý đệm thể tích thì vẫn đúng: cần một khoảng thể tích đệm trong bể để máy không phải khởi động liên tục.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Giải thích thông số của FS-100-10-7.5
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 120 m³/h và 24 m của FS-100-10-7.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS-100-10-7.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Lưu lượng tối đa 120 m³/h và cột áp tối đa 24 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS-100-10-7.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS-100-10-7.5 chạy gần 24 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 120 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của FS-100-10-7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến FS-100-10-7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS-100-10-7.5, cần khớp cả 100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, FS-100-10-7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với FS-100-10-7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 120 m³/h. Con số 120 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS-100-10-7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 120 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS-100-10-7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS-100-10-7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 24 m của FS-100-10-7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS-100-10-7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của FS-100-10-7.5 là 24 m. Tại đúng điểm 24 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS-100-10-7.5 nên thấp hơn 24 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 24 m, FS-100-10-7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 24 m thay vì tăng công suất.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


