50WC15-25-3 có kết cấu đặt đứng, toàn bộ động cơ và buồng bơm hợp thành một khối. Cách làm này giúp truyền động trực tiếp, bỏ khớp nối và dây đai, nhờ đó giảm hẳn các điểm cần căn chỉnh.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 50WC15-25-3
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 3.0 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 35 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 30 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp, thường dùng khi phải đẩy lên cao vượt khả năng một máy. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín phải đủ sức.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, thường do van một chiều đóng nhanh lúc máy dừng. Áp lực tăng vọt trong khoảnh khắc có thể làm vỡ mối nối; cách giảm là dùng van đóng chậm hoặc bố trí bình giảm chấn.
Chọn máy cho đúng bài toán
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 50WC15-25-3, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 35 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Nơi lắp đặt phù hợp
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Ghi lại ngày kiểm tra và nội dung đã làm vào sổ theo dõi thiết bị. Với trạm có nhiều máy, sổ theo dõi là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn thay thế.
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Mực nước động khác mực nước tĩnh: khi máy chạy, mặt nước trong bể hạ xuống và cột áp thực tế máy phải thắng sẽ tăng lên. Tính chọn theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt lưu lượng vào cuối chu kỳ bơm.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Hiểu đúng thông số 50WC15-25-3
Người dùng nên ghi lại 3.0 kW, 35 m³/h và 30 m của 50WC15-25-3 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 50WC15-25-3 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của 50WC15-25-3 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 50WC15-25-3 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 50WC15-25-3 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Điểm làm việc hợp lý của 50WC15-25-3 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 50WC15-25-3 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của 50WC15-25-3 là 30 m. Tại đúng điểm 30 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 50WC15-25-3 nên thấp hơn 30 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 35 m³/h và cột áp tối đa 30 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 50WC15-25-3. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 50WC15-25-3 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 35 m³/h, và ngược lại.
Với 50WC15-25-3, mọi tính toán nên bắt đầu từ 30 m chứ không phải từ 3.0 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3.0 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC15-25-3 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 35 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC15-25-3 chứ không phải ép 50WC15-25-3 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 30 m của 50WC15-25-3. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 50WC15-25-3 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Hậu mãi và giao nhận
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


