300WC1200-20-110 phù hợp với các bể gom có nắp đậy, nơi việc đặt máy trên cạn vừa tốn diện tích vừa gây mùi. Đặt máy chìm dưới nước còn giúp giảm đáng kể tiếng ồn lan ra khu vực xung quanh.
Các số liệu chính của 300WC1200-20-110
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 300WC1200-20-110
- Lưu lượng lớn nhất: 2600 m³/h
- Công suất: 110 kW
- Cột áp lớn nhất: 34 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Phần kỹ thuật mở rộng
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Phần cơ khí và phần điện của máy
Cuộn dây được quấn bằng dây đồng và bọc cách điện chịu nhiệt, vì nhiệt sinh ra trong lòng động cơ chỉ thoát được qua vỏ máy ra nước xung quanh. Đó cũng là lý do máy bơm chìm không được phép chạy khi nổi trên mặt nước.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Căn cứ để chọn máy
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. 300WC1200-20-110 có cột áp lớn nhất 34 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Khi cần lưu lượng lớn hơn một máy, cách đúng là ghép hai máy song song chứ không phải chọn một máy quá cỡ. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, đồng thời cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Số liệu của 300WC1200-20-110 dùng thế nào
Với 300WC1200-20-110, mọi tính toán nên bắt đầu từ 34 m chứ không phải từ 110 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 110 kW chỉ nói lên phần điện năng 300WC1200-20-110 tiêu thụ.
Bảng thông số của 300WC1200-20-110 ghi rõ 2600 m³/h và 34 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 300WC1200-20-110 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của 300WC1200-20-110 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 300WC1200-20-110 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2600 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 300WC1200-20-110 chứ không phải ép 300WC1200-20-110 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 300WC1200-20-110 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 300WC1200-20-110.
Với 300WC1200-20-110, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2600 m³/h. Con số 2600 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 300WC1200-20-110 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2600 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 300WC1200-20-110 là 34 m. Tại đúng điểm 34 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 300WC1200-20-110 nên thấp hơn 34 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 34 m của 300WC1200-20-110. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 300WC1200-20-110 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 300WC1200-20-110 tỉ lệ với tải, và mức 110 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 110 kW sẽ khiến 300WC1200-20-110 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 300WC1200-20-110 là công suất 110 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 300WC1200-20-110; dùng dây nhỏ hơn mức 110 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 300WC1200-20-110 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


