250WC600-15-45 được dùng nhiều ở các trạm bơm thoát nước cục bộ, nơi máy phải tự chạy theo tín hiệu phao mà không có người vận hành. Đây là chế độ làm việc đòi hỏi độ tin cậy cao hơn hẳn chế độ chạy có người trực.
Nói thêm về kỹ thuật
Đường kính ống đẩy nhỏ hơn cửa xả của máy sẽ làm điểm làm việc dịch về phía cột áp cao, lưu lượng giảm và máy nóng hơn. Giữ đúng cỡ hoặc tăng một cấp là nguyên tắc an toàn.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 250WC600-15-45
- Công suất: 45 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 1100 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 24 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Chuẩn bị nguồn điện
Sụt áp trên đường dây dài là nguyên nhân âm thầm làm nóng động cơ. Khi tủ điện cách hố bơm vài chục mét, nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Phạm vi sử dụng thực tế
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Hệ thống thoát nước cưỡng bức của khu đô thị thấp hơn cốt cống chung buộc phải dùng bơm. Máy chạy gần như hàng ngày, nên cấu hình hai máy luân phiên là bố trí hợp lý.
Quy trình lắp và chạy thử
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Hướng dẫn tính chọn
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với 250WC600-15-45, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 1100 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Những con số nói gì về 250WC600-15-45
Cấp bảo vệ của 250WC600-15-45 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 250WC600-15-45 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 250WC600-15-45 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 250WC600-15-45, mọi tính toán nên bắt đầu từ 24 m chứ không phải từ 45 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 45 kW chỉ nói lên phần điện năng 250WC600-15-45 tiêu thụ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 1100 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 250WC600-15-45 chứ không phải ép 250WC600-15-45 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 24 m của 250WC600-15-45. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 250WC600-15-45 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa 1100 m³/h và cột áp tối đa 24 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 250WC600-15-45. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 250WC600-15-45 chạy gần 24 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 1100 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của 250WC600-15-45 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 250WC600-15-45.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 250WC600-15-45 là công suất 45 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 250WC600-15-45; dùng dây nhỏ hơn mức 45 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của 250WC600-15-45 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 250WC600-15-45 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 250WC600-15-45 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 45 kW, 1100 m³/h và 24 m. Chỉ nhìn riêng 45 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 250WC600-15-45.
Bảng thông số của 250WC600-15-45 ghi rõ 1100 m³/h và 24 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 250WC600-15-45 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Bảo hành và giao hàng
Về chế độ hậu mãi: 250WC600-15-45 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


