Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 3SSM3/16 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 3SSM3/16
- Lưu lượng lớn nhất: 3.6 m³/h
- Công suất: 0.55 kW
- Cột áp lớn nhất: 64 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 90 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 34 mm
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn thiết bị
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Cấu hình điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Kiểm tra định kỳ
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Quy trình lắp và chạy thử
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Phân tích số liệu riêng của 3SSM3/16
Điểm làm việc hợp lý của 3SSM3/16 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 3SSM3/16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của 3SSM3/16 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 3SSM3/16.
Khi so 3SSM3/16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.55 kW, 3.6 m³/h và 64 m. Chỉ nhìn riêng 0.55 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3SSM3/16.
Bảng thông số của 3SSM3/16 ghi rõ 3.6 m³/h và 64 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3SSM3/16 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 3SSM3/16 có đường kính 34 mm. Tuyến ống nối vào 3SSM3/16 nên giữ đúng 34 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 34 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 3SSM3/16 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 3SSM3/16, cần khớp cả 34 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 3SSM3/16 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Trước khi đặt hàng 3SSM3/16, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Lưu lượng tối đa 3.6 m³/h và cột áp tối đa 64 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 3SSM3/16. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3SSM3/16 chạy gần 64 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 3.6 m³/h, và ngược lại.
Với 3SSM3/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 3.6 m³/h. Con số 3.6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3SSM3/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 3.6 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 3SSM3/16 là 64 m. Tại đúng điểm 64 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3SSM3/16 nên thấp hơn 64 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

