Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 4SA8/6 để so với nhu cầu thực tế.
Góc kỹ thuật
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Tóm tắt số liệu
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA8/6
- Cột áp lớn nhất: 38 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các tình huống sử dụng điển hình
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Công suất 0.75 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Thả máy xuống giếng
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Phần cơ khí và phần điện
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Đọc kỹ các con số của 4SA8/6
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/6 chứ không phải ép 4SA8/6 chạy quá dải của nó.
Họng xả của 4SA8/6 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA8/6 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA8/6 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cánh bơm của 4SA8/6 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA8/6, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA8/6 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cột áp lớn nhất của 4SA8/6 là 38 m. Tại đúng điểm 38 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA8/6 nên thấp hơn 38 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 38 m của 4SA8/6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA8/6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cặp số 10.8 m³/h và 38 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA8/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/6 chạy gần 38 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA8/6 là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA8/6; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của 4SA8/6 là 3 pha 380–415 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380–415 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/6.
Với 4SA8/6, mọi tính toán nên bắt đầu từ 38 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/6 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của 4SA8/6 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SA8/6 không được bảo vệ khi quá tải.
Thông tin đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 4SA8/6 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

