Bài viết mô tả 4SA3/13 dựa trên bảng thông số của chính sản phẩm, không suy diễn. Những mục không có số liệu sẽ được nói ở dạng định tính để tránh đưa thông tin sai.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA3/13
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Cột áp lớn nhất: 93 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Giữ máy chạy bền
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Máy dùng nguồn 3 pha 380–415 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Lưu ý khi thi công
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Nói thêm về kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cửa xả đường kính 42 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA3/13
4SA3/13 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA3/13 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cấp bảo vệ của 4SA3/13 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA3/13 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA3/13 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 4.8 m³/h và 93 m của 4SA3/13 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA3/13 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA3/13 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA3/13 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 4SA3/13, mọi tính toán nên bắt đầu từ 93 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA3/13 tiêu thụ.
Thân bơm của 4SA3/13 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA3/13 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA3/13.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 93 m, 4SA3/13 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 93 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của 4SA3/13 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SA3/13 không được bảo vệ khi quá tải.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA3/13 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

