4SA12/4 phù hợp với các giếng đã khoan sẵn có ống vách tiêu chuẩn. Trước khi đặt hàng, nên đo lại đường kính trong của ống và độ thẳng của giếng để chắc chắn máy thả xuống không bị kẹt.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SA12/4
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 25 m
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần điện của máy
Không suy pha từ công suất: mã 4SA dùng nguồn ba pha 380–415 V; chỉ mã 4SAM, nếu catalogue có đúng model, là bản một pha 220–240 V. Đối chiếu tem động cơ trước khi cấp điện.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Vật liệu và cách làm kín
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Bảo trì và theo dõi
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Lắp đặt và thả máy
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Các ứng dụng thường gặp
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Lưu ý chuyên môn
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Đọc kỹ các con số của 4SA12/4
Bảng thông số của 4SA12/4 ghi rõ 16.2 m³/h và 25 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA12/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi so 4SA12/4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 16.2 m³/h và 25 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA12/4.
Cánh bơm của 4SA12/4 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA12/4, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA12/4 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của 4SA12/4 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA12/4 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA12/4.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA12/4 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA12/4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Trước khi đặt hàng 4SA12/4, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cấp bảo vệ của 4SA12/4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA12/4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA12/4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 4SA12/4, mọi tính toán nên bắt đầu từ 25 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA12/4 tiêu thụ.
Họng xả của 4SA12/4 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA12/4 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA12/4 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
4SA12/4 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA12/4 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Giao hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 4SA12/4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

