Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 4SA10/9.
Nói thêm về kỹ thuật
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SA10/9
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 61 m
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Công suất: 1.5 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Ứng dụng của 4SA10/9
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Kết cấu và vật liệu
Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Chuẩn bị nguồn điện
Không suy pha từ công suất: mã 4SA dùng nguồn ba pha 380–415 V; chỉ mã 4SAM, nếu catalogue có đúng model, là bản một pha 220–240 V. Đối chiếu tem động cơ trước khi cấp điện.
Công suất 1.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SA10/9
Điểm làm việc hợp lý của 4SA10/9 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 61 m và dưới 13.8 m³/h. Cho 4SA10/9 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cặp số 13.8 m³/h và 61 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SA10/9. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA10/9 chạy gần 61 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 13.8 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA10/9, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA10/9 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của 4SA10/9 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SA10/9 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 4SA10/9 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA10/9 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA10/9.
Cột áp lớn nhất của 4SA10/9 là 61 m. Tại đúng điểm 61 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA10/9 nên thấp hơn 61 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 13.8 m³/h và 61 m của 4SA10/9 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/9 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
4SA10/9 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA10/9 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Thông tin đặt hàng
4SA10/9 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

