Phần dưới đây mô tả CM50-160/7.5 theo đúng những gì bảng thông số của máy ghi lại, không thêm suy đoán. Bài viết không nêu giá; mức giá thay đổi theo số lượng nên sẽ báo riêng cho từng đơn.
Kiểm tra sự phù hợp với hệ thống
Việc tính chọn CM50-160/7.5 gọn lại trong mấy bước sau.
- Cộng chiều cao hình học với phần tổn thất trên đường ống để ra cột áp yêu cầu.
- Kiểm tra nguồn điện tại chỗ có đúng loại máy yêu cầu hay không.
- Dự trù khả năng mở rộng để không phải thay máy sau một hai năm.
- Ước tính chiều dài toàn tuyến ống, đếm số co và số van trên đường.
- Xác định lượng nước cần trong một giờ ở thời điểm dùng nhiều nhất.
Đối chiếu cặp số vừa tính với 36 – 90 m³/h và 38 – 21 m của model này. Nếu điểm cần nằm gọn trong dải, máy chạy ổn định và không bị quá tải.
Diễn giải số liệu kỹ thuật
Giá trị công suất ghi trên nhãn 7.5 Kw cho biết phần điện mà động cơ tiêu thụ khi chạy đúng tải, không phải lượng nước máy tạo ra. Khoảng lưu lượng 36 – 90 m³/h 38 – 21 m mới là thứ mô tả khả năng làm việc thật.
Hai cặp số này đi ngược chiều nhau: khi lưu lượng tăng từ 21 lên 78, cột áp giảm từ 37.9 xuống 22.6. Điểm làm việc thật của máy nằm đâu đó giữa hai đầu dải, do đường ống quyết định chứ không do máy.
Đường kính họng 50 / 65 mm quyết định cỡ ống cần đấu vào. Ống nhỏ hơn họng sẽ làm tăng tốc độ nước và tăng tổn thất ma sát.
Lưu ý khi lắp
Trình tự lắp CM50-160/7.5 nên theo các bước sau.
- Đường ống phải có giá đỡ riêng, không để trọng lượng ống đè lên thân bơm.
- Đấu điện xong thì chạy thử chớp nhoáng để kiểm tra chiều quay.
- Ống hút đi càng ngắn và càng ít co càng tốt, tránh tạo túi khí trên đường.
- Lắp van một chiều sau họng xả và van chặn để tiện bảo dưỡng về sau.
- Chừa khoảng trống quanh máy đủ để tháo cụm đầu bơm khi cần thay phớt.
- Đặt máy trên bệ phẳng, chắc, có thể bắt bulông chân đế và không bị đọng nước.
Khi nguồn nước không sạch
Hạt cát mịn trôi cùng dòng nước đi qua khe hẹp giữa cánh và thân với tốc độ cao, mài dần bề mặt kim loại. Khe hở lớn lên, nước quẩn ngược lại, lưu lượng tụt dần mà bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Nếu nguồn cấp cho CM50-160/7.5 có cặn, hãy đặt bể lắng hoặc lọc thô phía trước và súc rửa lưới lọc định kỳ.
Chuẩn bị nguồn điện
Nguồn cấp cho CM50-160/7.5 là 3 pha / 380V / 50Hz. Máy ba pha bắt buộc phải có thiết bị bảo vệ mất pha; thiếu nó thì một sự cố lưới đủ làm cháy cuộn dây. Thông số IP55 nói về khả năng chống bụi và nước của vỏ. Cấp cách điện F là mức phổ biến cho động cơ công nghiệp chạy liên tục.
Tủ điều khiển tối thiểu gồm aptomat, contactor và rơ le nhiệt chỉnh theo dòng ghi trên nhãn. Ở mức công suất này, khởi động sao – tam giác hoặc khởi động mềm giúp giảm sốc cho lưới và cho khớp nối.
Số liệu kỹ thuật của máy
Các số liệu sau được trích nguyên từ tài liệu kỹ thuật của máy. Không có con số nào ở đây là ước lượng.
- Model: CM50-160/7.5
- Công suất: 7.5 Kw
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Cột áp: 38 – 21 m
- Đường kính họng: 50 / 65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
- Xuất xứ: Taiwan
- Bảo hành: 12 tháng
Tình huống sử dụng điển hình
Khách hàng chọn CM50-160/7.5 chủ yếu cho cấp nước cho hệ rửa, bơm chuyển nước giữa các bể, cấp nước cho nhà xưởng. Điểm chung của những nơi này là chất lỏng bơm phải nằm đúng trong điều kiện làm việc mà nhà sản xuất công bố.
Cỡ máy này cũng hợp với tăng áp đường ống nội bộ. Việc cần làm trước là tính đúng cột áp mà hệ thống đòi hỏi.
Chăm sóc máy sau khi lắp
Chi phí bảo dưỡng CM50-160/7.5 rất nhỏ so với chi phí sửa chữa khi máy đã hỏng nặng.
- Hằng tuần: nghe tiếng máy, sờ vỏ động cơ để nhận ra thay đổi bất thường về nhiệt.
- Mỗi năm: kiểm tra ổ bi, thay mỡ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sau mỗi lần mất nước nguồn: kiểm tra phớt trước khi cho chạy lại.
- Sáu tháng một lần: kiểm tra độ chặt của bulông chân đế và mặt bích.
- Ghi lại áp suất và lưu lượng lúc mới lắp để làm mốc so sánh về sau.
Sự cố thường gặp
Danh sách sau giúp khoanh vùng nguyên nhân cho CM50-160/7.5.
- Máy nóng bất thường: xem lại điện áp tại hộp cực, tình trạng thông gió quanh động cơ và mức tải thực tế.
- Máy chạy nhưng không lên nước: thường do chưa mồi đủ nước, hở đường hút hoặc van đầu hút kẹt.
- Lưu lượng giảm dần theo tháng: kiểm tra lưới lọc, cặn bám trong cánh và độ mòn của khe hở thuỷ lực.
- Rò nước ở cổ trục: phớt cơ khí đã tới hạn, nên thay sớm trước khi nước vào ổ bi.
- Aptomat nhảy khi khởi động: kiểm tra dòng đặt của rơ le nhiệt và tiết diện dây cấp.
Giao hàng, bảo hành
Thời hạn bảo hành cho CM50-160/7.5 là 12 tháng. Giá bán báo theo đơn, chưa gồm VAT, kèm chứng từ đầy đủ.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Bộ phận kinh doanh: Mr Long – Zalo/Tel 0987229991. Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên. TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông.

