KTZ47.5 thuộc nhóm máy bơm chìm dùng cho môi trường nước bẩn, nơi việc lựa chọn sai vật liệu sẽ làm cánh mòn chỉ sau vài tháng. Phần vật liệu của máy được nêu rõ trong bảng thông số kèm theo.
Dải làm việc và cấu hình điện
Phần dữ liệu kỹ thuật của KTZ47.5:
- Model: KTZ47.5
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 40 m
- Đường kính cửa xả: 100 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: gang
- Lưu lượng lớn nhất: 84 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Kết cấu của KTZ47.5
Cửa xả đường kính 100 mm là điểm nối giữa máy và tuyến ống. Đường ống đi sau nên giữ đúng cỡ hoặc lớn hơn; thu nhỏ tiết diện sẽ làm tăng tổn thất và đẩy điểm làm việc lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Thân và buồng bơm bằng gang là phần chịu toàn bộ áp lực và va đập của dòng chất lỏng. Vật liệu này quyết định máy chịu được môi trường tới mức nào, nên cần đối chiếu với tính chất nước thải thực tế tại công trình trước khi lắp.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Cỡ ống đẩy nên giữ bằng đường kính cửa xả 100 mm. Khi phải đi tuyến dài, tăng một cấp đường ống sẽ giảm tổn thất ma sát rõ rệt và bù lại được phần chi phí vật tư tăng thêm.
Phần điện của máy
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Hệ thống xử lý nước thải tập trung dùng máy để chuyển nước giữa các bể. Lưu lượng cần ổn định vì các công đoạn phía sau được tính theo thời gian lưu nhất định.
Trạm bơm chuyển tiếp trong khu dân cư dùng máy đặt chìm để đẩy nước qua đoạn tuyến dài trước khi về trạm xử lý tập trung. Ở ứng dụng này, cột áp của máy phải bù đủ tổn thất dọc đường.
Bố trí trong hố bơm
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua, vì việc chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Bảo trì và theo dõi
Khi thay thế chi tiết, nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng thay bằng hàng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Những con số nói gì về KTZ47.5
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 84 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với KTZ47.5 chứ không phải ép KTZ47.5 chạy quá dải của nó.
Họng xả của KTZ47.5 có đường kính 100 mm. Tuyến ống nối vào KTZ47.5 nên giữ đúng 100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của KTZ47.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Dòng điện làm việc của KTZ47.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến KTZ47.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của KTZ47.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho KTZ47.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với KTZ47.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 40 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng KTZ47.5 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 84 m³/h và 40 m của KTZ47.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của KTZ47.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở KTZ47.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng KTZ47.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của KTZ47.5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép KTZ47.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho KTZ47.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với KTZ47.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 84 m³/h. Con số 84 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho KTZ47.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 84 m³/h một khoảng dự trữ.
Thông tin đặt hàng
KTZ47.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.



