Với nhà xưởng, việc dừng hệ thống thoát nước để sửa máy luôn tốn kém hơn giá trị chiếc máy. Vì vậy phần lớn người dùng chọn cấu hình hai máy luân phiên, và FS75/40T là cỡ máy thường được chọn cho kiểu bố trí này.
Quy trình lắp và chạy thử
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Dải làm việc và cấu hình điện
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: FS75/40T
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 0.55 kW
- Cột áp lớn nhất: 9.5 m
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Đường kính cửa xả: 40 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phần cơ khí và phần điện của máy
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Bộ phận đáy máy thường có lưới hoặc khe chắn giữ lại vật rắn quá cỡ. Chi tiết này cần được kiểm tra định kỳ vì khi bị bịt kín, máy sẽ chạy trong tình trạng thiếu nước dù bể vẫn đầy.
Theo dõi tình trạng máy
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để biết máy có bất thường hay không. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị kẹt rác hoặc ổ bi bắt đầu mòn.
Ứng dụng của FS75/40T
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Công suất 0.55 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Lưu ý chuyên môn
Ghép song song hai máy sẽ cộng lưu lượng ở cùng một cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Phân tích số liệu riêng của FS75/40T
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 18 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS75/40T chứ không phải ép FS75/40T chạy quá dải của nó.
Họng xả của FS75/40T có đường kính 40 mm. Tuyến ống nối vào FS75/40T nên giữ đúng 40 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 40 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS75/40T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 9.5 m, FS75/40T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 9.5 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của FS75/40T là 9.5 m. Tại đúng điểm 9.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS75/40T nên thấp hơn 9.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với FS75/40T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 9.5 m chứ không phải từ 0.55 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.55 kW chỉ nói lên phần điện năng FS75/40T tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 0.55 kW, 18 m³/h và 9.5 m của FS75/40T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của FS75/40T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS75/40T là công suất 0.55 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS75/40T; dùng dây nhỏ hơn mức 0.55 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của FS75/40T là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS75/40T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS75/40T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 9.5 m của FS75/40T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS75/40T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của FS75/40T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS75/40T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho FS75/40T là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


