Nội dung dưới đây tập trung vào cách dùng FS200/50T sao cho đúng: đặt ở đâu, đấu điện thế nào, khi nào phải kiểm tra. Thông số kỹ thuật được nêu nguyên theo bảng của sản phẩm.
Số liệu kỹ thuật cần nắm trước khi lắp
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: FS200/50T
- Cột áp lớn nhất: 14 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bố trí phần điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây ngay khi lắp mới. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Lưu ý chuyên môn
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng điều đó không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng lưu lượng gấp đôi thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Đây là lý do một tuyến ống nhỏ có thể làm hỏng cả bài toán chọn máy.
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa mưa, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển mực nước. Đây là thời điểm hệ thống phải làm việc nhiều nhất và cũng là lúc lỗi điều khiển gây hậu quả nặng nhất.
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Hướng dẫn lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Dùng vào việc gì
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Hố ga thoát nước mưa ở khu vực trũng dùng máy bơm chìm để tránh ngập cục bộ. Đặc điểm của ứng dụng này là máy nằm chờ rất lâu rồi phải chạy hết công suất trong thời gian ngắn.
Cách chọn đúng cỡ máy
Với nước có cát, tuổi thọ cánh giảm rất nhanh bất kể máy khoẻ đến đâu. Trường hợp này cần bố trí hố lắng cát trước khi nước vào hố bơm, đây là biện pháp rẻ hơn nhiều so với thay máy.
Bước đầu tiên là tính lượng nước đổ về hố trong một giờ, sau đó chọn máy có lưu lượng lớn hơn con số đó. Với FS200/50T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 30 m³/h, đây là giá trị ở điểm cột áp thấp chứ không phải giá trị dùng cho mọi chế độ.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi hay gặp và rất khó phát hiện vì máy vẫn chạy, chỉ là không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Số liệu của FS200/50T dùng thế nào
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 14 m của FS200/50T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS200/50T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với FS200/50T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 30 m³/h. Con số 30 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho FS200/50T cần lấy giá trị nhỏ hơn 30 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 14 m, FS200/50T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 14 m thay vì tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng FS200/50T, cần khớp cả 50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, FS200/50T sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Lưu lượng tối đa 30 m³/h và cột áp tối đa 14 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS200/50T. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS200/50T chạy gần 14 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 30 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của FS200/50T là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép FS200/50T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho FS200/50T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của FS200/50T tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến FS200/50T không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của FS200/50T có đường kính 50 mm. Tuyến ống nối vào FS200/50T nên giữ đúng 50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS200/50T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS200/50T là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS200/50T; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thông tin đặt hàng
FS200/50T được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

