FS-50-10-4.0 được đặt trong dòng máy bơm chìm thoát nước, nơi tiêu chí hàng đầu là chống ăn mòn và chống kẹt chứ không phải hiệu suất tối đa. Cách chọn vật liệu và kết cấu của máy phản ánh rõ thứ tự ưu tiên đó.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính của máy:
- Model: FS-50-10-4.0
- Công suất: 4 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 20 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 80 m³/h
- Đường kính cửa xả: 50 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. FS-50-10-4.0 có cột áp lớn nhất 20 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Ứng dụng của FS-50-10-4.0
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Nói thêm về kỹ thuật
Lớp bùn lắng dưới đáy bể làm giảm thể tích hữu ích và có thể vùi cửa hút. Cần đưa việc nạo vét vào kế hoạch bảo trì chứ không chờ tới khi máy có sự cố.
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Lắp đặt và đấu điện
Với bể sâu, nên lắp ray dẫn hướng và khớp nối tự động. Khi cần kiểm tra, chỉ việc kéo máy theo ray lên mà không phải rút nước hay cử người xuống hố.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ ngay cả khi máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện làm việc trong nước.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Bánh công tác của máy dùng cho nước thải được để khe hở lớn hơn so với máy nước sạch. Đổi lại hiệu suất thuỷ lực thấp hơn một chút, nhưng khả năng cho tạp chất đi qua tăng lên đáng kể.
FS-50-10-4.0 qua từng chỉ tiêu
Lưu lượng tối đa 80 m³/h và cột áp tối đa 20 m là hai giới hạn trong bảng thông số của FS-50-10-4.0. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi FS-50-10-4.0 chạy gần 20 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 80 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 20 m, FS-50-10-4.0 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 20 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của FS-50-10-4.0 là 20 m. Tại đúng điểm 20 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng FS-50-10-4.0 nên thấp hơn 20 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở FS-50-10-4.0 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng FS-50-10-4.0; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 20 m của FS-50-10-4.0. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng FS-50-10-4.0 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 80 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với FS-50-10-4.0 chứ không phải ép FS-50-10-4.0 chạy quá dải của nó.
Họng xả của FS-50-10-4.0 có đường kính 50 mm. Tuyến ống nối vào FS-50-10-4.0 nên giữ đúng 50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của FS-50-10-4.0 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Điểm làm việc hợp lý của FS-50-10-4.0 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho FS-50-10-4.0 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Dòng điện làm việc của FS-50-10-4.0 tỉ lệ với tải, và mức 4 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 4 kW sẽ khiến FS-50-10-4.0 không được bảo vệ khi quá tải.
Đặt hàng và hậu mãi
FS-50-10-4.0 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng theo điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.


