Trong trạm xử lý nước thải, máy đặt chìm phải nằm hẳn dưới lớp nước bẩn suốt ca làm việc, nên độ kín trục và vật liệu vỏ mới là thứ quyết định tuổi thọ. 80WC50-15-4 được xếp vào nhóm thiết bị làm việc kiểu đó: thả thẳng xuống hố thu, chạy ngay, không cần mồi nước.
Dải làm việc và cấu hình điện
Những giá trị sau là căn cứ để tính chọn máy:
- Model: 80WC50-15-4
- Công suất: 4.0 kW
- Cột áp lớn nhất: 29 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 70 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những điều cần tính trước khi mua
Khi cần cột áp cao hơn khả năng một máy, có thể ghép nối tiếp để cộng cột áp. Cách này ít dùng cho nước thải vì làm tăng số điểm có thể tắc, nhưng vẫn là phương án khi không đổi được cỡ máy.
Với hệ thống hoạt động quanh năm, nên chọn cỡ máy sao cho điểm làm việc bình thường nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng dự trữ. Chạy thường xuyên ở giới hạn là cách nhanh nhất làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên cân nhắc khởi động mềm hoặc tăng thể tích bể. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Rơ le nhiệt cần được đặt đúng dòng định mức của máy chứ không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Kiểm tra định kỳ
Vệ sinh lưới chắn và cửa hút là việc đơn giản nhưng hay bị bỏ qua. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước, dòng điện giảm nhưng nhiệt độ lại tăng do không đủ nước qua thân.
Nên kiểm tra dầu trong buồng làm kín theo chu kỳ. Dầu chuyển màu đục hoặc lẫn nước là dấu hiệu phớt đã rò, cần xử lý trước khi nước kịp vào tới cuộn dây.
Những việc phải làm khi lắp máy
Trong quá trình lắp, nên đánh dấu chiều dài cáp và cao độ đặt máy vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần thay thế hoặc kiểm tra về sau.
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Ổ bi đỡ trục nằm trong buồng dầu tách biệt với buồng bơm. Dầu trong buồng này vừa bôi trơn vừa là chỉ thị: khi dầu chuyển màu đục nghĩa là phớt đã rò và cần xử lý ngay.
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Diễn giải thông số của 80WC50-15-4
Điểm làm việc hợp lý của 80WC50-15-4 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 80WC50-15-4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 70 m³/h và cột áp tối đa 29 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 80WC50-15-4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 80WC50-15-4 chạy gần 29 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 70 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của 80WC50-15-4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 80WC50-15-4.
Người dùng nên ghi lại 4.0 kW, 70 m³/h và 29 m của 80WC50-15-4 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 80WC50-15-4 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của 80WC50-15-4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 80WC50-15-4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 80WC50-15-4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 29 m, 80WC50-15-4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 29 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của 80WC50-15-4 là 29 m. Tại đúng điểm 29 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 80WC50-15-4 nên thấp hơn 29 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 29 m của 80WC50-15-4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 80WC50-15-4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 80WC50-15-4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 70 m³/h. Con số 70 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 80WC50-15-4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 70 m³/h một khoảng dự trữ.
Giao hàng và bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 80WC50-15-4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


