Trong nhóm thiết bị thoát nước, máy bơm chìm là loại ít phải bảo dưỡng nhất nếu chọn đúng cỡ. 80WC45-9-2.2 được mô tả chi tiết dưới đây, từ thông số kỹ thuật tới cách lắp và cách duy trì để máy đạt tuổi thọ thiết kế.
Dải làm việc và cấu hình điện
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: 80WC45-9-2.2
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 18 m
- Lưu lượng lớn nhất: 60 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Tủ điện nên đặt nơi khô ráo phía trên, có át tô mát và rơ le nhiệt phù hợp với dòng định mức của máy. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bộ bảo vệ mất pha và đảo pha.
Trước khi cho chạy chính thức, nên kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát phản lực. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh mà máy vẫn chạy êm nên rất dễ bị bỏ qua.
Vật liệu và cách làm kín
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Kết cấu đặt đứng giúp trọng lượng máy dồn xuống chân đế, giảm mô men uốn lên trục. Với máy đặt trên ray dẫn hướng, lực này được truyền tiếp xuống bệ đáy bể.
Nơi lắp đặt phù hợp
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Bể phốt và hầm tự hoại cần bơm hút định kỳ. Máy chìm phù hợp cho việc này nhờ khả năng làm việc trong môi trường yếm khí và nhiều bùn lắng.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Chiều sâu đặt máy cũng cần kiểm tra: máy phải luôn ngập tối thiểu tới mức quy định để đủ tản nhiệt. Đặt phao dừng ở cao độ an toàn là cách đơn giản nhất để bảo đảm điều đó.
Lưu ý chuyên môn
Hiệu suất của máy bơm thay đổi theo điểm làm việc, cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Cấu hình điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Với cấu hình này, tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Với nguồn ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất vì máy vẫn chạy nhưng dòng hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ điều khiển bơm chìm.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Trục dài và khớp nối là nguồn gốc của lệch tâm ở máy đặt cạn. Máy đặt chìm liền trục không có vấn đề này, đó là một trong những lý do kết cấu chìm bền hơn trong điều kiện ít bảo dưỡng.
Hiện tượng xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ ngay trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo như bơm sỏi, và hậu quả là rỗ mặt cánh.
Những con số nói gì về 80WC45-9-2.2
Dòng điện làm việc của 80WC45-9-2.2 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 80WC45-9-2.2 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 80WC45-9-2.2 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 80WC45-9-2.2; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 60 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 80WC45-9-2.2 chứ không phải ép 80WC45-9-2.2 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 60 m³/h và 18 m của 80WC45-9-2.2 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 80WC45-9-2.2 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 80WC45-9-2.2 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 60 m³/h và 18 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 80WC45-9-2.2.
Cột áp lớn nhất của 80WC45-9-2.2 là 18 m. Tại đúng điểm 18 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 80WC45-9-2.2 nên thấp hơn 18 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của 80WC45-9-2.2 ghi rõ 60 m³/h và 18 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 80WC45-9-2.2 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của 80WC45-9-2.2 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 80WC45-9-2.2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 18 m của 80WC45-9-2.2. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 80WC45-9-2.2 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với 80WC45-9-2.2, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 60 m³/h. Con số 60 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 80WC45-9-2.2 cần lấy giá trị nhỏ hơn 60 m³/h một khoảng dự trữ.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho 80WC45-9-2.2 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


