Khác với máy bơm nước sạch, máy bơm nước thải phải chấp nhận hiệu suất thấp hơn để đổi lấy khả năng cho tạp chất đi qua. 80WC45-20-5.5 là ví dụ cụ thể của nguyên tắc đánh đổi đó.
Thông số kỹ thuật đọc được từ bảng của sản phẩm
Trước khi tính toán đường ống, cần nắm các giá trị sau của máy:
- Model: 80WC45-20-5.5
- Công suất: 5.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 32 m
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Toàn bộ bu lông và chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước thải nên dùng loại chống gỉ. Đây là chỗ hay bị bỏ qua nhưng lại quyết định việc có tháo được máy ra hay không sau vài năm ngâm nước.
Tính chọn thiết bị
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học từ mực nước thấp nhất lên điểm xả, cộng thêm tổn thất trên đường ống và phụ kiện. 80WC45-20-5.5 có cột áp lớn nhất 32 m, nên chiều cao hình học thực tế phải nhỏ hơn con số này khá nhiều mới còn đủ lưu lượng.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Phao mực nước cần được treo sao cho không bị dòng chảy cuốn vào máy hoặc mắc vào thành bể. Vị trí phao quyết định mức dừng và mức chạy, tức là quyết định luôn số lần khởi động mỗi giờ.
Nơi lắp đặt phù hợp
Tầng hầm và hố thang máy cần thoát nước ngấm và nước rửa sàn. Lượng nước đổ về không đều, máy chủ yếu làm việc theo chu kỳ ngắn nên bộ điều khiển mực nước là phần không thể thiếu.
Trại chăn nuôi và cơ sở chế biến có nước thải đặc, nhiều chất rắn lơ lửng. Ở nhóm này cần cân nhắc loại máy có khả năng xử lý rác mềm, hoặc bố trí song chắn phía trước hố thu.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc với thiết bị ngâm trong nước. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Tủ điện cần đặt ở vị trí khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập lịch sử của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở các công trình cải tạo.
Bảo trì và theo dõi
Khi kéo máy lên bảo trì, nên xịt rửa toàn bộ thân máy trước khi tháo. Việc này vừa an toàn cho người thao tác vừa tránh đưa cặn bẩn vào bên trong khi mở nắp.
Nếu hệ thống có hai máy, nên luân phiên chế độ chạy chính và chạy dự phòng. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Đối chiếu từng số liệu của 80WC45-20-5.5
Với 80WC45-20-5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 32 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 80WC45-20-5.5 tiêu thụ.
Bảng thông số của 80WC45-20-5.5 ghi rõ 90 m³/h và 32 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 80WC45-20-5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 80WC45-20-5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 80WC45-20-5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 80WC45-20-5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 80WC45-20-5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 32 m, 80WC45-20-5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 32 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 32 m của 80WC45-20-5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 80WC45-20-5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của 80WC45-20-5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 80WC45-20-5.5.
Lưu lượng tối đa 90 m³/h và cột áp tối đa 32 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 80WC45-20-5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 80WC45-20-5.5 chạy gần 32 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 90 m³/h, và ngược lại.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


