65WC35-20-4 dùng cho việc chuyển nước bẩn từ cao độ thấp lên cao độ cao hơn: hố ga, bể gom, hầm bơm, hoặc tuyến thoát nước cưỡng bức của khu dân cư và nhà xưởng. Máy làm việc ở tư thế đứng, ngập hoàn toàn trong chất lỏng.
Thông số cơ bản
Các số liệu dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 65WC35-20-4, không quy đổi và không ước tính:
- Model: 65WC35-20-4
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 29 m
- Công suất: 4 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu tuyến ống có nhiều cút và van, phần tổn thất cục bộ có thể chiếm tỷ lệ lớn hơn cả chiều cao nâng. Nên vẽ lại sơ đồ tuyến trước khi chốt cỡ máy.
Không nên chọn máy chạy sát điểm cột áp lớn nhất, vì tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý thường nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, nơi máy vừa đủ áp vừa cho lưu lượng đáng kể.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Nên thử máy khi bể đã có nước tới mức ngập thân, không chạy thử trên cạn dù chỉ vài giây. Chạy khô làm mặt phớt mất màng nước bôi trơn và xước ngay lập tức.
Nơi lắp đặt phù hợp
Nhà máy có khu vực rửa nguyên liệu thường cần bơm nước có lẫn đất cát về bể lắng. Đây là ứng dụng nặng, cần ưu tiên vật liệu chống mài mòn hơn là hiệu suất.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Nếu máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng và kiểm tra ngay. Rung tăng đột ngột thường do vật lạ mắc vào cánh làm mất cân bằng động.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Độ nhớt và nhiệt độ chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính của máy. Nước thải đặc bùn làm đường đặc tính tụt xuống so với số liệu thử nghiệm bằng nước sạch.
Nhiệt độ chất lỏng cao làm giảm khả năng tản nhiệt của động cơ đặt chìm. Khi nước trong bể ấm hơn bình thường, nên giảm thời gian chạy liên tục.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phần làm kín trục là chi tiết hỏng đầu tiên ở hầu hết máy bơm chìm. Kết cấu phổ biến dùng phớt cơ khí đặt trong buồng dầu, vừa bôi trơn vừa tản nhiệt cho mặt phớt, nhờ đó kéo dài thời gian giữa hai lần thay thế.
Động cơ và buồng bơm hợp thành một khối liền trục, không dùng khớp nối hay dây đai. Cách bố trí này loại bỏ sai lệch đồng tâm, vốn là nguyên nhân gây rung và mòn ổ bi ở các máy đặt cạn.
Lưu ý chuyên môn
Chỉ số NPSH khả dụng của hệ thống phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Với máy đặt chìm, điều kiện này thường thoả mãn nhờ cột nước phía trên cửa hút.
Việc chọn cáp treo máy cũng cần tính: cáp phải chịu được trọng lượng máy cộng lực hút bám của bùn khi kéo lên. Dùng dây không đủ tải là tình huống nguy hiểm khi thao tác trên miệng hố.
Bàn về các chỉ tiêu của 65WC35-20-4
Điểm làm việc hợp lý của 65WC35-20-4 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 65WC35-20-4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 29 m, 65WC35-20-4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 29 m thay vì tăng công suất.
Cấp bảo vệ của 65WC35-20-4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 65WC35-20-4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 65WC35-20-4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 65WC35-20-4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 55 m³/h và 29 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 65WC35-20-4.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 29 m của 65WC35-20-4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 65WC35-20-4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 65WC35-20-4 là 29 m. Tại đúng điểm 29 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 65WC35-20-4 nên thấp hơn 29 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 55 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 65WC35-20-4 chứ không phải ép 65WC35-20-4 chạy quá dải của nó.
Với 65WC35-20-4, mọi tính toán nên bắt đầu từ 29 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng 65WC35-20-4 tiêu thụ.
Hậu mãi và giao nhận
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan, và theo chính sách đang áp dụng, 65WC35-20-4 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


