Nhiều hố thu chỉ hỏng máy vì bơm bị chôn trong bùn lắng chứ không phải vì quá tải. 50WC15-40-7.5 khắc phục bằng cách đặt chìm hoàn toàn và hút ngay tại đáy, giúp mực nước trong hố hạ nhanh trước khi cặn kịp đóng bánh.
Các số liệu chính của 50WC15-40-7.5
Bảng thông số của sản phẩm cho các giá trị sau:
- Model: 50WC15-40-7.5
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 45 m
- Lưu lượng lớn nhất: 50 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các bước lắp đặt
Nên tránh đặt máy ngay dưới miệng ống xả nước vào bể. Dòng nước rơi thẳng cuốn theo bọt khí, và bọt khí lọt vào buồng bơm sẽ làm lưu lượng dao động.
Cáp điện phải được cố định dọc theo ống đẩy, để chùng vừa đủ và không kéo căng vào đầu vào thân máy. Cáp bị kéo căng lâu ngày sẽ làm hỏng phần làm kín tại cổ cáp.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bể gom nhà xưởng nhận nước rửa thiết bị và nước sàn, có thể lẫn dầu mỡ và mảnh vụn. Cần kiểm tra tính tương thích của vật liệu máy với hoá chất có trong nước trước khi quyết định.
Công trường xây dựng dùng máy để hút nước hố móng, nước ngầm rỉ ra trong quá trình đào. Nước ở đây lẫn nhiều cát, là môi trường mài mòn mạnh nên chu kỳ kiểm tra cần rút ngắn.
Kiểm tra định kỳ
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào cổ cáp và các mối ghép có gioăng. Áp lực cao có thể đẩy nước qua khe gioăng vào bên trong.
Ổ bi là chi tiết hao mòn theo giờ chạy. Khi nghe tiếng rít hoặc thấy rung tăng dần ở dải tốc độ ổn định, nên chuẩn bị phương án thay ổ.
Hướng dẫn tính chọn
Khi thay thế máy cũ, cần đối chiếu cả ba thông số: đường kính cửa xả, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Nên đối chiếu kích thước hạt rắn lớn nhất trong nước với khe thông của máy. Nếu nước có vật cứng vượt quá giới hạn đó, phải đặt song chắn phía trước thay vì kỳ vọng máy tự xử lý.
Ghi chú kỹ thuật
Khí lẫn trong nước là nguyên nhân thường gặp làm lưu lượng dao động. Bố trí đường nước vào bể tránh rơi tự do sẽ giảm đáng kể lượng bọt khí cuốn theo.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van có thể quy đổi thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cáp điện đi kèm máy là loại chịu ngâm nước, phần đầu vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Không được nối cáp ở đoạn ngập nước; mọi mối nối phải đưa lên vị trí khô ráo phía trên.
Vỏ động cơ đóng thêm vai trò bộ tản nhiệt: nước bao quanh lấy nhiệt từ vỏ và mang đi. Khi mực nước xuống dưới thân máy, đường tản nhiệt này mất tác dụng và nhiệt độ cuộn dây tăng rất nhanh.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 7.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Chọn thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn chọn quá nhỏ thì máy nhảy liên tục lúc khởi động.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại công trình.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Giải pháp thông dụng là tăng khoảng cách giữa mức chạy và mức dừng của phao để mỗi lần chạy kéo dài hơn.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm, nên rất dễ bị bỏ qua khi nghiệm thu. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Bàn về các chỉ tiêu của 50WC15-40-7.5
Lưu lượng tối đa 50 m³/h và cột áp tối đa 45 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 50WC15-40-7.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 50WC15-40-7.5 chạy gần 45 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 50 m³/h, và ngược lại.
Khi so 50WC15-40-7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 50 m³/h và 45 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 50WC15-40-7.5.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 45 m của 50WC15-40-7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 50WC15-40-7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 50 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 50WC15-40-7.5 chứ không phải ép 50WC15-40-7.5 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 50WC15-40-7.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 50WC15-40-7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 50WC15-40-7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 50 m³/h. Con số 50 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 50WC15-40-7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 50 m³/h một khoảng dự trữ.
Với 50WC15-40-7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 45 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 50WC15-40-7.5 tiêu thụ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 45 m, 50WC15-40-7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 45 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của 50WC15-40-7.5 là 45 m. Tại đúng điểm 45 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 50WC15-40-7.5 nên thấp hơn 45 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.


