Nước ngầm ở nhiều khu vực có độ khoáng cao, gây bám cặn lên bề mặt kim loại. Phần vật liệu của 6SA35/8 được nêu rõ dưới đây để đối chiếu với chất lượng nước tại chỗ.
Chuẩn bị nguồn điện
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Các số liệu chính của 6SA35/8
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 6SA35/8:
- Model: 6SA35/8
- Cột áp lớn nhất: 118 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 11 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Đấu nối và chạy thử
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Phần cơ khí và phần điện
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Ghi chú kỹ thuật
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Nơi lắp đặt phù hợp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Diễn giải thông số của 6SA35/8
Cánh bơm của 6SA35/8 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA35/8, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA35/8 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 118 m của 6SA35/8. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA35/8 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 118 m, 6SA35/8 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 118 m thay vì tăng công suất.
Với 6SA35/8, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 45 m³/h. Con số 45 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA35/8 cần lấy giá trị nhỏ hơn 45 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA35/8 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA35/8; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của 6SA35/8 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến 6SA35/8 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so 6SA35/8 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 11 kW, 45 m³/h và 118 m. Chỉ nhìn riêng 11 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA35/8.
Bảng thông số của 6SA35/8 ghi rõ 45 m³/h và 118 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA35/8 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 6SA35/8 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA35/8.
Cột áp lớn nhất của 6SA35/8 là 118 m. Tại đúng điểm 118 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA35/8 nên thấp hơn 118 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
6SA35/8 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

