Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 6SL35/18 để so với nhu cầu thực tế.
Dải làm việc và kích thước
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SL35/18
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 22 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp lớn nhất: 265 m
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Môi trường làm việc phù hợp
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Tính chọn thiết bị
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Yêu cầu về nguồn điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Phần cơ khí và phần điện
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Lắp đặt đúng cách
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Góc kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Phân tích số liệu riêng của 6SL35/18
Bảng thông số của 6SL35/18 ghi rõ 45 m³/h và 265 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL35/18 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 6SL35/18 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SL35/18.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 265 m của 6SL35/18. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SL35/18 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 45 m³/h và 265 m của 6SL35/18 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL35/18 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của 6SL35/18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SL35/18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SL35/18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của 6SL35/18 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến 6SL35/18 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 6SL35/18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 265 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SL35/18 tiêu thụ.
Cánh bơm của 6SL35/18 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SL35/18, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SL35/18 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 6SL35/18 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

