Nước ngầm ở nhiều khu vực có độ khoáng cao, gây bám cặn lên bề mặt kim loại. Phần vật liệu của 6SA25/4 được nêu rõ dưới đây để đối chiếu với chất lượng nước tại chỗ.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Công suất 4 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Các số liệu chính của 6SA25/4
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 6SA25/4
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Công suất: 4 kW
- Cột áp lớn nhất: 60 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Quy trình lắp và chạy thử
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Duy trì tình trạng thiết bị
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Diễn giải thông số của 6SA25/4
Nguồn điện của 6SA25/4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA25/4.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 60 m của 6SA25/4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA25/4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cấp bảo vệ của 6SA25/4 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA25/4 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA25/4 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 6SA25/4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 33 m³/h và 60 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/4.
Thân bơm của 6SA25/4 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA25/4 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA25/4.
Bảng thông số của 6SA25/4 ghi rõ 33 m³/h và 60 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA25/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA25/4, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA25/4 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 60 m, 6SA25/4 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 60 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 60 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA25/4. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA25/4 chạy gần 60 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Thông tin thương mại
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 6SA25/4 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

