Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 6SA15/9.
Thông số cơ bản
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 6SA15/9
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 5.5 kW
- Cột áp lớn nhất: 129 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Điều ít người để ý
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Chuẩn bị nguồn điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Phân tích kết cấu
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Lưu ý khi thi công
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Giữ máy chạy bền
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Điều ít người để ý
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Diễn giải thông số của 6SA15/9
Thân bơm của 6SA15/9 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SA15/9 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SA15/9.
Với 6SA15/9, mọi tính toán nên bắt đầu từ 129 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA15/9 tiêu thụ.
Khi so 6SA15/9 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 21 m³/h và 129 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA15/9.
Cột áp lớn nhất của 6SA15/9 là 129 m. Tại đúng điểm 129 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA15/9 nên thấp hơn 129 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/9, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/9 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 129 m, 6SA15/9 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 129 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 129 m của 6SA15/9. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/9 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của 6SA15/9 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA15/9, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA15/9 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 21 m³/h và 129 m của 6SA15/9 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/9 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 6SA15/9 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

