8SP95-16 là một trong các cỡ máy thường dùng cho giếng khoan dân dụng và bán công nghiệp. Cách chọn đúng cỡ được trình bày ở mục tính chọn phía dưới.
Hướng dẫn lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 8SP95-16
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 326 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 110 m³/h
- Đường kính họng xả: 5″
- Công suất: 75 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Các tình huống sử dụng điển hình
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Công suất 75 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Phân tích số liệu riêng của 8SP95-16
Họng xả của 8SP95-16 có đường kính 110 mm. Tuyến ống nối vào 8SP95-16 nên giữ đúng 110 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 110 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 8SP95-16 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nguồn điện của 8SP95-16 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 8SP95-16.
Người dùng nên ghi lại 75 kW, 110 m³/h và 326 m của 8SP95-16 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 8SP95-16 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của 8SP95-16 tỉ lệ với tải, và mức 75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 75 kW sẽ khiến 8SP95-16 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của 8SP95-16 là 326 m. Tại đúng điểm 326 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP95-16 nên thấp hơn 326 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thân bơm của 8SP95-16 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP95-16 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP95-16.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 110 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP95-16 chứ không phải ép 8SP95-16 chạy quá dải của nó.
Với 8SP95-16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 110 m³/h. Con số 110 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP95-16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 110 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 8SP95-16 ghi rõ 110 m³/h và 326 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP95-16 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Trước khi đặt hàng 8SP95-16, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 8SP95-16 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

