Bơm giếng khoan làm việc trong điều kiện không quan sát được, nên các thiết bị bảo vệ trên tủ điện đóng vai trò thay mắt người vận hành. Phần điện của 8SP77-17 được nêu rõ ở mục riêng bên dưới.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Thông số cơ bản
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 8SP77-17:
- Model: 8SP77-17
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Công suất: 63 kW
- Cột áp lớn nhất: 337 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 5″
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kết cấu của 8SP77-17
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Duy trì tình trạng thiết bị
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Nguồn cấp và bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Công suất 63 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Những việc phải làm khi lắp
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Hiểu đúng thông số 8SP77-17
8SP77-17 thả vừa ống vách cỡ 210 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 210 hoặc có đoạn cong, 8SP77-17 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Người dùng nên ghi lại 63 kW, 90 m³/h và 337 m của 8SP77-17 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 8SP77-17 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của 8SP77-17 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP77-17 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 8SP77-17 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 63 kW, 90 m³/h và 337 m. Chỉ nhìn riêng 63 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP77-17.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 337 m của 8SP77-17. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 8SP77-17 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của 8SP77-17 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP77-17 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP77-17.
Cấp bảo vệ của 8SP77-17 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 8SP77-17 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 8SP77-17 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 90 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP77-17 chứ không phải ép 8SP77-17 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 8SP77-17 ghi rõ 90 m³/h và 337 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP77-17 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 8SP77-17, cần khớp cả 110 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 8SP77-17 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảo hành và giao hàng
8SP77-17 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

