8SP77-06 phục vụ việc cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ. Với mục đích này, độ ổn định khi chạy hàng ngày quan trọng hơn khả năng đạt lưu lượng đỉnh.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 8SP77-06
- Công suất: 22 kW
- Cột áp lớn nhất: 119 m
- Đường kính họng xả: 5″
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Lưu lượng lớn nhất của 8SP77-06 là 90 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Công suất 22 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Thả máy xuống giếng
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Kết cấu và vật liệu
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Diễn giải thông số của 8SP77-06
Dòng điện làm việc của 8SP77-06 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến 8SP77-06 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 119 m của 8SP77-06. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 8SP77-06 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 90 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP77-06 chứ không phải ép 8SP77-06 chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của 8SP77-06 ghi rõ 90 m³/h và 119 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 8SP77-06 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 8SP77-06 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 8SP77-06.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 119 m, 8SP77-06 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 119 m thay vì tăng công suất.
Với 8SP77-06, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 90 m³/h. Con số 90 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 8SP77-06 cần lấy giá trị nhỏ hơn 90 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 8SP77-06 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 90 m³/h và 119 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP77-06.
Với 8SP77-06, mọi tính toán nên bắt đầu từ 119 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 8SP77-06 tiêu thụ.
Mua hàng và bảo hành
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 8SP77-06 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

