Trước khi thả máy xuống giếng, cần biết chính xác chiều sâu đặt máy và mực nước động. Bài viết nêu các số liệu của 5SP30-6 cùng những điểm cần đo ở phía giếng.
Dùng vào việc gì
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 5SP30-6
- Lưu lượng lớn nhất: 40 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 2,5″
- Cột áp lớn nhất: 66 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 140 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Công suất 5.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Các bước lắp đặt
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Những điều cần tính trước khi mua
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Điều ít người để ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Số liệu của 5SP30-6 dùng thế nào
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 66 m của 5SP30-6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 5SP30-6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 5SP30-6 ghi rõ 40 m³/h và 66 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 5SP30-6 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 5SP30-6 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 5SP30-6.
Khi so 5SP30-6 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 40 m³/h và 66 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 5SP30-6.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 66 m, 5SP30-6 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 66 m thay vì tăng công suất.
Trước khi đặt hàng 5SP30-6, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cột áp lớn nhất của 5SP30-6 là 66 m. Tại đúng điểm 66 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 5SP30-6 nên thấp hơn 66 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 40 m³/h và cột áp tối đa 66 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 5SP30-6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 5SP30-6 chạy gần 66 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 40 m³/h, và ngược lại.
Với 5SP30-6, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 40 m³/h. Con số 40 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 5SP30-6 cần lấy giá trị nhỏ hơn 40 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

