Giếng khoan sâu đòi hỏi máy vừa đủ cột áp vừa chịu được làm việc liên tục nhiều giờ. 4SP8-12 được giới thiệu ở đây kèm các chỉ tiêu liên quan tới hai yêu cầu đó.
Những con số quyết định việc chọn máy
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SP8-12
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 76 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Công suất 2.2 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Theo dõi tình trạng máy
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Kết cấu và vật liệu
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Hiểu đúng thông số 4SP8-12
Bảng thông số của 4SP8-12 ghi rõ 10 m³/h và 76 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP8-12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP8-12 chứ không phải ép 4SP8-12 chạy quá dải của nó.
Trước khi đặt hàng 4SP8-12, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Với 4SP8-12, mọi tính toán nên bắt đầu từ 76 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP8-12 tiêu thụ.
Họng xả của 4SP8-12 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP8-12 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP8-12 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SP8-12 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SP8-12; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 4SP8-12, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10 m³/h. Con số 10 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP8-12 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 10 m³/h và 76 m của 4SP8-12 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP8-12 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của 4SP8-12 là 76 m. Tại đúng điểm 76 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP8-12 nên thấp hơn 76 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 10 m³/h và cột áp tối đa 76 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP8-12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP8-12 chạy gần 76 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10 m³/h, và ngược lại.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

