Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 4SP2-48 để so với nhu cầu thực tế.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Thông số công bố theo sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SP2-48
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Lưu lượng lớn nhất: 2.5 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 294 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Các ứng dụng thường gặp
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Điều ít người để ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Nguồn cấp và bảo vệ
Pha và điện áp phải đối chiếu theo bảng thông số, nhãn động cơ và cấu hình của đúng model; không suy số pha chỉ từ công suất. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SP2-48
4SP2-48 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP2-48 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 294 m của 4SP2-48. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP2-48 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 294 m, 4SP2-48 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 294 m thay vì tăng công suất.
Trước khi đặt hàng 4SP2-48, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP2-48 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 294 m và dưới 2.5 m³/h. Cho 4SP2-48 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thân bơm của 4SP2-48 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP2-48 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP2-48.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP2-48 chứ không phải ép 4SP2-48 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP2-48, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SP2-48 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Người dùng nên ghi lại 2.2 kW, 2.5 m³/h và 294 m của 4SP2-48 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP2-48 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thông tin thương mại
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

