4SP2-33 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Thông số công bố theo sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 4SP2-33
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 202 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 1.5 kW
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Lưu lượng lớn nhất: 2.5 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Bảo trì và theo dõi
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Ứng dụng của 4SP2-33
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Phần điện của máy
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Góc kỹ thuật
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Đối chiếu từng số liệu của 4SP2-33
Họng xả của 4SP2-33 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP2-33 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP2-33 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
4SP2-33 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP2-33 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Dòng điện làm việc của 4SP2-33 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SP2-33 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 4SP2-33 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP2-33 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP2-33.
Bảng thông số của 4SP2-33 ghi rõ 2.5 m³/h và 202 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SP2-33 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 2.5 m³/h và 202 m của 4SP2-33 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SP2-33 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SP2-33, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SP2-33 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Trước khi đặt hàng 4SP2-33, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Với 4SP2-33, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2.5 m³/h. Con số 2.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP2-33 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảo hành và đặt hàng
Về hậu mãi: 4SP2-33 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

