Nhiều người chọn máy bơm giếng khoan theo công suất vì đó là con số dễ nhớ nhất. Thực tế công suất chỉ nói lên mức tiêu thụ điện; khả năng bơm nằm ở cặp lưu lượng và cột áp của 4SA4/14.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA4/14
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 102 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 1.1 kW
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các ứng dụng thường gặp
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Cấu hình điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Phần cơ khí và phần điện
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Phần kỹ thuật mở rộng
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Lưu lượng lớn nhất của 4SA4/14 là 6 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Góc kỹ thuật
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Giải thích thông số của 4SA4/14
Nếu chiều cao nâng vượt quá 102 m, 4SA4/14 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 102 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA4/14 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA4/14; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Trước khi đặt hàng 4SA4/14, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA4/14 chứ không phải ép 4SA4/14 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của 4SA4/14 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA4/14, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA4/14 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thân bơm của 4SA4/14 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA4/14 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA4/14.
Với 4SA4/14, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA4/14 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 6 m³/h và 102 m của 4SA4/14 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA4/14 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SA4/14 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

