Chọn công suất bơm chìm inox Redpump chỉ cần hai con số: lưu lượng cần bơm mỗi giờ và cột áp thực tế. Công thức chốt là cột áp cần = độ sâu hố + chiều cao đẩy + 25% hao tổn đường ống. Bài này có ví dụ tính cụ thể và bảng gợi ý theo phân khúc. Giá web từ 5.160.000đ.

Nội dung chính
- 1) Hai con số phải có trước khi xem bảng
- 2) Công thức tính cột áp và ví dụ
- 3) Tính lưu lượng cần cho hố
- 4) Bảng gợi ý theo phân khúc
- 5) Bốn lỗi chọn sai hay gặp
- 6) Giá tham khảo 07/2026
- 7) Câu hỏi thường gặp
| Cần đổi | Quy đổi |
|---|---|
| Công suất theo mã lực | 0,75 kW ≈ 1 HP |
| Áp ghi theo KPa | 10 KPa ≈ 1 m cột nước |
| Cột áp cần | Độ sâu hố + chiều cao đẩy + 25% hao tổn đường ống |
1) Hai con số phải có trước khi xem bảng
Số thứ nhất là lưu lượng: bao nhiêu m³ nước phát sinh trong giờ cao điểm. Số thứ hai là cột áp thực tế, tính từ mặt nước trong hố lên tới điểm xả cuối cùng, cộng phần hao tổn ống.
Công suất kW không phải căn cứ chọn máy mà là kết quả của hai số trên. Chọn theo kW là lý do nhiều hố có bơm khỏe mà nước vẫn không lên tới bể.
2) Công thức tính cột áp và ví dụ
Cột áp cần = độ sâu hố + chiều cao đẩy + 25% hao tổn đường ống. Ví dụ hố sâu 2,5 m, bể xử lý cao hơn mặt sàn 4 m: phần tĩnh là 6,5 m, cộng 25% được khoảng 8,1 m. Vậy chọn máy cột áp làm việc từ 9,5 m trở lên.
Nếu ống dài trên 30 m hoặc có nhiều cút, nâng phần hao tổn lên. Tài liệu ghi áp theo KPa thì đổi 10 KPa ≈ 1 m cột nước rồi mới so; đối chiếu máy cũ ghi mã lực thì 0,75 kW ≈ 1 HP.
3) Tính lưu lượng cần cho hố
Cách thực dụng: đo thể tích hố từ mức phao thấp lên mức phao cao, rồi xem hố đầy trong bao lâu ở giờ cao điểm. Chia thể tích cho thời gian là ra lưu lượng tối thiểu, sau đó cộng dự phòng.
Đừng chọn sát mép. Cánh mòn dần và ống bám cặn theo tháng nên lưu lượng thực tế tụt so với lúc mới lắp; phần dự phòng là để bù đúng chỗ đó.
4) Bảng gợi ý theo phân khúc
Ba dòng dưới đây là ba phân khúc của dòng inox này, dùng để khoanh vùng trước khi xem bảng model.
| Phân khúc | Lưu lượng | Cột áp | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| 0,18–1,1 kW | 18–24 m³/h | 9,5–12,5 m | Hố khu vệ sinh, hố rửa sàn nhỏ |
| 1,5–4 kW | 30–85 m³/h | 14–20 m | Hố thu xưởng, bếp công nghiệp |
| ≥5,5 kW | 123–180 m³/h | 21–30 m | Hố gom chung, bơm chuyển bậc |
| Model | Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) | Giá web |
|---|---|---|---|---|
| FS75/40M | 0,55 kW | 18 | 9,5 | 5.160.000đ |
| FS150/40M | 1,1 kW | 24 | 12,5 | 5.880.000đ |
| FS300/50M | 2,2 kW | 48 | 15,5 | 9.000.000đ |
| FS-50-10-4.0 | 4 kW | 85 | 20 | 17.940.000đ |
| FS-150-20-15 | 15 kW | 180 | 30 | 46.800.000đ |
5) Bốn lỗi chọn sai hay gặp
Một là bỏ qua hao tổn đường ống, máy về không đẩy tới bể. Hai là chọn cột áp quá dư, phải khóa van bớt nên tốn điện và máy rung.
Ba là giữ đúng kW của máy cũ mà không kiểm lại cột áp. Bốn là quên tủ bảo vệ cho máy 3 pha 380V. Dải phổ biến là 5.300.000đ – 30.580.000đ, bảo hành hàng Đài Loan và Trung Quốc 1 năm, hàng Ý 2 năm; xem thêm ở trang chủ.
6) Giá Redpump tham khảo 07/2026
Giá bơm chìm nước thải thân inox Redpump phụ thuộc công suất, vật liệu thân bơm và cỡ họng xả. Bảng dưới là khoảng giá web đang áp dụng; gọi hotline 0987.229.991 để nhận báo giá đúng model kèm chiết khấu theo số lượng.
| Phân khúc / Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 0,18–1,1 kW | 18–24 m³/h | 9,5–12,5 m | từ 5.160.000đ |
| 1,5–4 kW | 30–85 m³/h | 14–20 m | 5.300.000đ – 30.580.000đ |
| ≥5,5 kW | 123–180 m³/h | 21–30 m | tới 46.800.000đ |
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính cột áp cần là gì?
Cột áp cần = độ sâu hố + chiều cao đẩy + 25% hao tổn đường ống.
Chọn theo kW có được không?
Không nên. kW là kết quả của lưu lượng và cột áp, không phải căn cứ chọn máy.
Tính lưu lượng cần thế nào?
Đo thể tích hố giữa hai mức phao, chia cho thời gian hố đầy ở giờ cao điểm, rồi cộng dự phòng.
Giá bơm chìm inox Redpump bao nhiêu?
Giá web 07/2026 từ 5.160.000đ tới 46.800.000đ; dải phổ biến 5.300.000đ – 30.580.000đ.
Chọn cột áp dư nhiều có sao không?
Có. Phải khóa van bớt nên tốn điện, máy rung và phớt hỏng sớm.
Muốn kỹ thuật tính giúp thì gọi đâu?
Gọi hotline 0987.229.991 (Zalo cùng số), gửi độ sâu hố, chiều cao đẩy và chiều dài ống.
Liên hệ tư vấn và báo giá
Bơm chìm inox và bơm hố móng chạy công trường hỏng nhiều nhất ở phớt cơ khí và cánh. Gọi 0987.229.991 (Zalo cùng số) đọc mã máy, kỹ thuật Trung Kiên soi giúp nên thay linh kiện hay đổi máy mới. Hàng để sẵn hai kho, đủ CO CQ và hóa đơn VAT.
- VP Hà Nội: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- VP TP.HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
- 2 kho hàng, giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt.
Bài viết bởi Long — phụ trách bomchimtk.com.
Bài viết liên quan
- Vì sao bơm chìm inox Aquaris bền: vật liệu và công nghệ
- Máy khuấy chìm Perotac: bảo hành, phụ tùng, sau bán
- Nhận biết bơm chìm Perotac chính hãng cho xưởng xi mạ
