6SA45/11 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Thông số công bố theo sản phẩm
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SA45/11
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 155 m
- Công suất: 18.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt đúng cách
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Điện và an toàn
Công suất 18.5 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Kết cấu của 6SA45/11
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Máy thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Lưu ý chuyên môn
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Nói thêm về kỹ thuật
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Bàn về các chỉ tiêu của 6SA45/11
Cột áp lớn nhất của 6SA45/11 là 155 m. Tại đúng điểm 155 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA45/11 nên thấp hơn 155 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA45/11 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA45/11 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của 6SA45/11 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA45/11, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA45/11 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của 6SA45/11 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến 6SA45/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA45/11 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA45/11; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Họng xả của 6SA45/11 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA45/11 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA45/11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 155 m, 6SA45/11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 155 m thay vì tăng công suất.
Khi so 6SA45/11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 54 m³/h và 155 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA45/11.
Mua hàng và bảo hành
6SA45/11 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

