4SA10/7 là một trong các cỡ máy thường dùng cho giếng khoan dân dụng và bán công nghiệp. Cách chọn đúng cỡ được trình bày ở mục tính chọn phía dưới.
Căn cứ để chọn máy
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA10/7
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 47 m
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Công suất: 1.1 kW
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Theo dõi tình trạng máy
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Ghi chú kỹ thuật
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Chuẩn bị nguồn điện
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Đấu nối và chạy thử
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Kết cấu của 4SA10/7
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SA10/7
Cánh bơm của 4SA10/7 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA10/7, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA10/7 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 4SA10/7, mọi tính toán nên bắt đầu từ 47 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA10/7 tiêu thụ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA10/7, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA10/7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 47 m, 4SA10/7 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 47 m thay vì tăng công suất.
Dòng điện làm việc của 4SA10/7 tỉ lệ với tải, và mức 1.1 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.1 kW sẽ khiến 4SA10/7 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 47 m của 4SA10/7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA10/7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của 4SA10/7 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA10/7 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA10/7.
Với 4SA10/7, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 13.8 m³/h. Con số 13.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA10/7 cần lấy giá trị nhỏ hơn 13.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Mua hàng và bảo hành
4SA10/7 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

